So sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng trong tháng 1/2023

14:47 | 05/01/2023
Theo ghi nhận, phần lớn các ngân hàng được khảo sát đang triển khai tiền gửi kỳ hạn 1 tháng với mức lãi suất là 6%/năm. Một số khác niêm yết mức thấp hơn, dao động trong khoảng 4,9 - 5,9%/năm.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng cập nhật tháng 1/2023

Khảo sát tại gần 30 ngân hàng thương mại trong nước cho thấy, kỳ hạn 1 tháng đang được huy động với mức lãi suất trong khoảng 4,9 - 6%/năm.

Nhiều ngân hàng đang triển khai cùng mức lãi suất 6%/năm, gồm: LienVietPostBank, Kienlongbank, Ngân hàng Bắc Á, Ngân hàng Quốc dân (NCB), HDBank, VIB, VPBank, Sacombank, SHB, VietBank, Ngân hàng Đông Á, OceanBank, MSB, PVcomBank, Saigonbank, Ngân hàng Việt Á và Ngân hàng Bản Việt.

Trong đó, một số ngân hàng đưa ra điều kiện cụ thể về số tiền gửi như sau:

- HDBank: Dưới 300 tỷ

- VIB: Từ 300 triệu đồng đến dưới 3 tỷ, hoặc từ 3 tỷ trở lên

- VPBank: Dưới 10 tỷ, hoặc từ 10 tỷ trở lên

- SHB: Dưới 2 tỷ, hoặc từ 2 tỷ trở lên

So sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng mới nhất tháng 1/2023. (Ảnh minh hoạ)

Mức lãi suất ngân hàng dành cho kỳ hạn 1 tháng tại Techcombank hiện là 5,9%/năm với số tiền gửi quy định là dưới 999 tỷ. Đối với các khoản tiền gửi từ 10 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng, VIB cũng đang đưa ra mức lãi suất 5,9%/năm.

Theo ngay sau là TPBank và MBBank với cùng mức lãi suất tiết kiệm là 5,8%/năm; SeABank và Ngân hàng OCB với cùng mức 5,7%/năm.

Lãi suất tiền gửi dành cho kỳ hạn 1 tháng tại hai ngân hàng ABBank và Eximbank lần lượt là 5,65%/năm và 5,60%/năm.

Qua so sánh lãi suất ngân hàng, nhóm Big 4 ngân hàng nhà nước, gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và Vietinbank, đang có lãi suất dành cho kỳ hạn 1 tháng ở mức thấp nhất, hiện là 4,9%/năm, không đổi so với tháng trước.

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

Kỳ hạn 1 tháng

1

LienVietPostBank

-

6,00%

2

Kienlongbank

-

6,00%

3

Ngân hàng Bắc Á

-

6,00%

4

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

6,00%

5

HDBank

Dưới 300 tỷ

6,00%

6

VIB

Từ 300 trđ - dưới 3 tỷ

6,00%

7

VIB

Từ 3 tỷ trở lên

6,00%

8

VPBank

Dưới 10 tỷ

6,00%

9

VPBank

Từ 10 tỷ trở lên

6,00%

10

Sacombank

-

6,00%

11

SHB

Dưới 2 tỷ

6,00%

12

SHB

Từ 2 tỷ trở lên

6,00%

13

VietBank

-

6,00%

14

Ngân hàng Đông Á

-

6,00%

15

OceanBank

-

6,00%

16

MSB

-

6,00%

17

PVcomBank

-

6,00%

18

Saigonbank

-

6,00%

19

Ngân hàng Việt Á

-

6,00%

20

Ngân hàng Bản Việt

-

6,00%

21

Techcombank

Dưới 999 tỷ

5,90%

22

VIB

Từ 10 trđ - dưới 300 trđ

5,90%

23

TPBank

-

5,80%

24

MBBank

-

5,80%

25

SeABank

-

5,70%

26

Ngân hàng OCB

-

5,70%

27

ABBank

-

5,65%

28

Eximbank

-

5,60%

29

Agribank

-

4,90%

30

VietinBank

-

4,90%

31

Vietcombank

-

4,90%

32

BIDV

-

4,90%

Nguồn: Thảo Vy tổng hợp

Theo Dòng vốn

Link bài gốc

https://dongvon.doanhnhanvn.vn/so-sanh-lai-suat-ngan-hang-ky-han-1-thang-trong-thang-12023-42202315144838763.htm

Tin hàng hoá hôm nay

Cùng chuyên mục