Giá vàng hôm nay 15-9: Vàng thế giới tiếp đà giảm, vàng trong nước giảm nhẹ theo

11:08 | 15/09/2022
Giá vàng 9999 thế giới giao ngay hiện tại giảm 4,6 USD/ ounce so với phiên đóng cửa ngày hôm qua mất mốc hỗ trợ 1.700 USD / ounce. Thị trường vàng trong nước giảm mỗi chiều mua vào, bán ra 100 nghìn đồng so với phiên trước đó.

Giá vàng 9999 thế giới ngày 15-9 tiếp đà giảm do một số áp lực bán kỹ thuật tiếp theo từ các khoản lỗ đáng kể hơn vào thứ Tư. Các thị trường kim loại tỏ ra ít phản ứng với một báo cáo lạm phát khác của Mỹ mà lần này đáp ứng được kỳ vọng của thị trường. Giá vàng thế giới giao ngay hiện tại giảm 4,6 USD/ ounce so với phiên đóng cửa ngày hôm qua, hiện tại giá vàng giao động quah mức giá 1.692 USD / ounce, mất mốc hỗ trợ 1.700 USD / ounce.

Giá vàng 9999 thế giới ngày 15-9

Báo cáo chỉ số giá sản xuất tháng 8 của Mỹ hôm nay giảm 0,1%, đúng với kỳ vọng. PPI tháng 8 theo sau PPI tháng 7 giảm 0,5%. Sau báo cáo CPI, thị trường đã lo lắng rằng báo cáo PPI cũng sẽ cho thấy mức lạm phát cao hơn dự kiến, nhưng đó không phải là trường hợp.

Về mặt kỹ thuật, giá vàng tương lai tháng 10 có lợi thế kỹ thuật tổng thể trong ngắn hạn vững chắc và đã có được sức mạnh mới trong ngày hôm nay. Mục tiêu tăng giá tiếp theo của "Phe bò" là tạo ra mức đóng cửa trên mức kháng cự vững chắc tại $ 1,750,00. Mục tiêu giá giảm trong ngắn hạn tiếp theo của "Phe gấu" là đẩy giá tương lai xuống dưới hỗ trợ kỹ thuật vững chắc ở mức thấp nhất trong tháng 7 là 1.686,30 USD. Mức kháng cự đầu tiên được nhìn thấy là $ 1,715,00 và sau đó là $ 1,725,00. Hỗ trợ đầu tiên được nhìn thấy ở mức thấp nhất trong tuần này là $ 1,696,90 và sau đó là $ 1,686,30.

Giá vàng SJC trong nước hôm nay (15-9) giảm giá nhẹ theo giá của vàng thế giới, vàng SJC giảm giá 100 nghìn đồng/ lượng mỗi chiều mua vào, bán ra so với đóng cửa tuần trước. Giá vàng SJC ở khu vực Hà Nội và Đà Nẵng đang là 66 triệu đồng/ lượng mua vào và 66,8 triệu đồng/ lượng bán ra. Tại TP Hồ Chí Minh, vàng SJC vẫn đang mua vào mức tương tự như ở khu vực Hà Nội và Đà Nẵng, nhưng giá thấp hơn 20.000 đồng/ lượng.

Bảng so sánh giá vàng SJC trên toàn quốc cập nhật lúc 09:10:7 07/10/2022

ĐƠN VỊ: X1000Đ/LƯỢNG
Khu vực
Loại vàng
Mua vào
Bán ra
TP. Hồ Chí Minh SJC 64.900 65.900
PNJ 65.000 65.800
DOJI 64.800 65.800
Phú Quý 64.950 65.850
Mi Hồng 65.200 65.900
Hà Nội SJC 64.900 65.920
PNJ 65.000 65.800
Bảo Tín Minh Châu 64.970 65.840
Phú Quý 64.950 65.850
Đà Nẵng SJC 64.900 65.920
PNJ 65.000 65.800
DOJI 64.900 65.850
Nha Trang SJC 64.900 65.920
Cà Mau SJC 64.900 65.920
Huế SJC 64.870 65.930
Bình Phước SJC 64.880 65.920
Biên Hòa SJC 64.900 65.900
Miền Tây SJC 64.900 65.900
PNJ 64.900 65.900
Quảng Ngãi SJC 64.900 65.900
Long Xuyên SJC 64.920 65.950
Bạc Liêu SJC 64.900 65.920
Quy Nhơn SJC 64.880 65.920
Phan Rang SJC 64.880 65.920
Hạ Long SJC 64.880 65.920
Quảng Nam SJC 64.880 65.920
Bến Tre Mi Hồng 65.200 65.900
Tiền Giang Mi Hồng 65.200 65.900

Chú ý:Ở bảng so sánh bên trên màu xanh cột mua vào tương ứng với giá mua vào cao nhất, màu xanh cột bán ra tương ứng với giá bán ra thấp nhất

 

Cùng chuyên mục