Giá vàng hôm nay 12-9: Vàng thế giới giằng co biên độ hẹp, vàng trong nước giảm nhẹ

10:25 | 12/09/2022
Giá vàng 9999 thế giới giao ngay hiện tại giảm 3 USD/ ounce so với phiên đóng cửa ngày hôm qua xuống mức 1.714,20 USD / ounce. Thị trường vàng trong nước giảm mỗi chiều mua vào, bán ra 50 nghìn đồng so với phiên đóng tuần trước đó.

Mở phiên giao dịch ngày 12-9 giá vàng 9999 thế giới tích lũy vùng giá 1.714,4 USD / ounce đến vùng giá 1.719 USD / ounce. Giá vàng đã lấy lại mốc 1700 USD / ounce vào 2 phiên cuối tuần sau khi tụt xuống mức thấp nhất 1.690,7 USD / ounce. Sau đó Vàng đã  đảo chiều tăng mạnh đóng cửa phiên giao dịch cuối tuần ở mức 1.717,2 USD / ounce. 

Giá vàng 9999 hôm nay ngày 12-9

 

Mặc dù vàng có khả năng tăng cao hơn trong tuần tới, các nhà phân tích cho rằng các nhà đầu tư không nên kỳ vọng sẽ chứng kiến ​​bất kỳ sự bứt phá đáng kể nào vì Cục Dự trữ Liên bang sẽ tiếp tục tăng lãi suất mạnh mẽ. Các thị trường hiện có 88% khả năng ngân hàng trung ương Hoa Kỳ sẽ tăng lãi suất của Quỹ Fed thêm 75 điểm cơ bản vào ngày 21 tháng 9.

Tuần này, có tổng cộng 16 chuyên gia thị trường đã tham gia cuộc khảo sát Phố Wall của Kitco News. Chín nhà phân tích, tương đương 56%, cho biết họ lạc quan về vàng vào tuần tới. Hai nhà phân tích, tương đương 13%, cho biết họ đang giảm giá. Năm nhà phân tích, tương đương 31%, cho biết họ trung lập với kim loại quý này.

Giá vàng SJC trong nước hôm nay (12-9) giảm giá nhẹ theo giá của vàng thế giới, vàng SJC giảm giá 50 nghìn đồng/ lượng mỗi chiều mua vào, bán ra so với đóng cửa tuần trước. Giá vàng SJC ở khu vực Hà Nội và Đà Nẵng đang là 66,1 triệu đồng/ lượng mua vào và 66,9 triệu đồng/ lượng bán ra. Tại TP Hồ Chí Minh, vàng SJC vẫn đang mua vào mức tương tự như ở khu vực Hà Nội và Đà Nẵng, nhưng giá thấp hơn 20.000 đồng/ lượng.

Bảng so sánh giá vàng SJC trên toàn quốc cập nhật lúc 03:10:4 04/10/2022

ĐƠN VỊ: X1000Đ/LƯỢNG
Khu vực
Loại vàng
Mua vào
Bán ra
TP. Hồ Chí Minh SJC 65.400 66.400
PNJ 65.400 66.400
DOJI 65.300 66.300
Phú Quý 65.450 66.400
Mi Hồng 65.300 66.100
Hà Nội SJC 65.400 66.420
PNJ 65.400 66.400
Bảo Tín Minh Châu 65.460 66.380
Phú Quý 65.450 66.400
Đà Nẵng SJC 65.400 66.420
PNJ 65.400 66.400
DOJI 65.300 66.400
Nha Trang SJC 65.400 66.420
Cà Mau SJC 65.400 66.420
Huế SJC 65.370 66.430
Bình Phước SJC 65.380 66.420
Biên Hòa SJC 65.400 66.400
Miền Tây SJC 65.400 66.400
PNJ 65.400 66.350
Quảng Ngãi SJC 65.400 66.400
Long Xuyên SJC 65.420 66.450
Bạc Liêu SJC 65.400 66.420
Quy Nhơn SJC 65.380 66.420
Phan Rang SJC 65.380 66.420
Hạ Long SJC 65.380 66.420
Quảng Nam SJC 65.380 66.420
Bến Tre Mi Hồng 65.300 66.100
Tiền Giang Mi Hồng 65.300 66.100

Chú ý:Ở bảng so sánh bên trên màu xanh cột mua vào tương ứng với giá mua vào cao nhất, màu xanh cột bán ra tương ứng với giá bán ra thấp nhất

Cùng chuyên mục