Giá lúa gạo hôm nay 7/10: Thị trường lúa, gạo tiếp tục chững giá

12:03 | 07/10/2022
Giá lúa gạo hôm nay 7/10 ghi nhận đi ngang tại nhiều mặt hàng được khảo sát. Tiềm năng phát triển lúa gạo hàng hoá đặc sản ST25 của Sóc Trăng với quy mô lớn đang mở ra với nhiều tín hiệu tốt trên thị trường

Giá lúa gạo hôm nay

Tại An Giang, giá lúa hôm nay (7/10) tiếp tục ghi nhận chiều hướng đi ngang trên diện rộng. Cụ thể, giống lúa OM 5451 tiếp tục giữ nguyên mức 5.500 - 5.700 đồng/kg, IR 50404 hiện giao dịch trong khoảng 5.300 - 5.500 đồng/kg, Nàng Hoa 9 chững lại với giá 5.600 - 5.700 đồng/kg, Đài Thơm 8 neo tại mức 5.600 - 5.800 đồng/kg, OM 18 có giá là 5.500 - 5.700 đồng/kg và nếp Nhật không tăng giá với 7.600 - 7.800 đồng/kg.

Thị trường nếp hôm nay không có biến động. Theo đó, Nếp AG (khô) hiện đang có giá là 8.600 - 8.800 đồng/kg, nếp Long An (khô) ổn định tại mức 8.500 - 8.800 đồng/kg và nếp ruột được ghi nhận với giá 14.000 - 15.000 đồng/kg. Hai mặt hàng nếp AG (tươi) và nếp Long An (tươi) tiếp tục ngừng khảo sát.

Giá lúa

ĐVT

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng (+), giảm (-) so với hôm qua

- Lúa Jasmine

Kg

-

-

- Lúa IR 50404

Kg

5.300 - 5.500

-

- Lúa Đài thơm 8

Kg

5.600 - 5.800

-

- Lúa OM 5451

Kg

5.500 - 5.700

-

- Lúa OM 380

Kg

-

-

- Lúa OM 18

Kg

5.500 - 5.700

-

- Lúa Nhật

Kg

7.600 - 7.800

-

- Nàng Hoa 9

Kg

5.600 - 5.700

-

- Lúa IR 50404 (khô)

Kg

-

-

- Lúa Nàng Nhen (khô)

Kg

11.500 - 12.000

-

- Nếp ruột

Kg

14.000 - 15.000

-

- Nếp AG (khô)

Kg

8.600 - 8.800

 

- Nếp Long An (khô)

Kg

8.500 - 8.800

-

- Nếp AG (tươi)

Kg

-

-

- Nếp Long An (tươi)

Kg

-

-

Giá gạo

 

Giá bán tại chợ

(đồng)

Tăng (+), giảm (-) so với hôm qua

- Gạo thường

Kg

11.500 - 12.500

-

- Gạo Nàng Nhen

Kg

20.000

-

- Gạo thơm thái hạt dài

Kg

18.000 - 19.000

-

- Gạo thơm Jasmine

Kg

15.000

-

- Gạo Hương Lài

Kg

19.000

-

- Gạo trắng thông dụng

Kg

14.000

-

- Gạo Nàng Hoa

Kg

17.500

-

- Gạo Sóc thường

Kg

13.500 -14.500

-

- Gạo Sóc Thái

Kg

18.000

-

- Gạo thơm Đài Loan

Kg

20.000

-

- Gạo Nhật

Kg

20.000

-

- Cám

Kg

7.000 - 7.500

-

Bảng giá lúa gạo hôm nay 7/10 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở NN&PTNT An Giang) 

Giá gạo nguyên liệu, thành phẩm hôm nay vẫn được giữ nguyên. Hiện giá gạo nguyên liệu và gạo thành phẩm IR 504 duy trì ổn định lần lượt tại mức 8.800 đồng/kg và 9.300 đồng/kg. Tương tự, mặt hàng phụ phẩm tiếp tục xu hướng đi ngang. Hiện giá tấm đang được giao dịch tại mức 9.100 đồng/kg và giá cám khô dao động trong khoảng 8.250 - 8.300 đồng/kg.

Giá gạo bán lẻ hôm nay tại chợ An Giang không ghi nhận thay đổi mới. Trong đó, gạo thơm Jasmine đang có giá là 15.000 đồng/kg, gạo thường ổn định trong khoảng 11.500 đồng/kg – 12.500 đồng/kg, gạo thơm thái hạt dài neo tại mức 18.000 - 19.000 đồng/kg, gạo Sóc thường đi ngang với giá 13.500 - 14.500 đồng/kg, gạo Nàng Nhen duy trì tại mức 20.000 đồng/kg, gạo Hương Lài không thay đổi giá với 19.000 đồng/kg, gạo thơm Đài Loan cũng như gạo Nhật ổn định tại mức 20.000 đồng/kg và giá cám chững lại trong khoảng 7.000 - 7.500 đồng/kg. 

Theo các thương lái, hôm nay nguồn gạo mới chưa nhiều, lượng gạo Hè Thu còn ít, nhà máy chào bán với mức giá cao. Tuy nhiên, khách hàng vẫn đang dò giá mà chưa vội chốt hợp đồng. Từ đầu tuần đến nay, lúa Thu Đông về lượng ít, lũy kế toàn vùng ĐBSCL thu hoạch được khoảng 15 – 17% diện tích.

Ảnh minh họa: Thanh Thanh 

Nâng chất “Gạo Ông Cua” từ giống lúa ST25 thích ứng phổ rộng

Vào đầu tháng 9 vừa qua, Gạo Ông Cua ST25 đã được một nhà nhập khẩu ký kết hợp tác phân phối độc quyền vào thị trường Anh. Ưu điểm ST25 là có gạo thơm mới quanh năm nên luôn chuẩn mực độ thơm dẻo, theo báo Nông Nghiệp Việt Nam.

Thủ tục xuất khẩu gạo dễ dàng, thông thoáng và thị trường Châu Âu dành riêng cho Việt Nam 30.000 tấn/năm gạo miễn thuế nhập khẩu. Tín hiệu thị trường tốt, tiềm năng phát triển lúa gạo hàng hoá đặc sản ST25 với quy mô lớn mở ra. Sức sống ST25 đang phủ rộng đến một số vùng miền trong nước.

Kết quả khảo nghiệm hơn 2 năm qua, cùng với sự tìm chọn giống mới của nông dân trên khắp cả nước cho thấy, ST24, ST25 có phổ thích nghi rộng rãi. Đó là do ST24, ST25 mang gen lúa thơm ở miền Nam quanh năm nhiệt độ cao lẫn mang gen giống 8 Thơm Bắc bộ chịu nhiệt độ thấp.

Nhưng qua đánh giá, giống lúa ST không nên trồng ở vùng lúa ba vụ vì vừa bị lẫn rất nhiều, vừa phải trồng trên nền lúa hữu cơ chưa kịp phân hủy nên phẩm chất thấp hơn các vùng khác.

Các vùng canh tác ST25 cho phẩm chất gạo cao như: Vùng ven biển ở ĐBSCL mỗi năm chịu ảnh hưởng xâm nhập mặn, chỉ trồng một vụ lúa vào mùa mưa, mùa khô nuôi tôm. Vùng luân canh lúa - nuôi rươi ở khu vực cửa sông đồng bằng Bắc bộ. Ở Tây Nguyên chủ yếu là tỉnh Đắk Lắk. Ngoài ra, ở ĐBSCL lúa ST25 có khả năng thích nghi khá tốt ở vùng lúa hai vụ trước đây từng bị nhiễm mặn do xâm nhập mặn nhưng hiện đã có hệ thống đập ngăn mặn.

Theo Doanh nghiệp kinh doanh

Link bài gốc

https://doanhnghiepkinhdoanh.doanhnhanvn.vn/gia-lua-gao-hom-nay-710-thi-truong-lua-gao-tiep-tuc-chung-gia-422022107115348406.htm

Cùng chuyên mục