20 nền kinh tế lớn nhất thế giới

Theo bảng xếp hạng được Ngân hàng Thế giới (World Bank) công bố cuối tuần trước, Mỹ vẫn là nền kinh tế lớn nhất thế giới với GDP (tính theo ngang giá sức mua) năm ngoái đạt gần 15.700 tỷ USD, xếp sau là Trung Quốc, Ấn Độ và Nhật Bản.

 

1. Mỹ

GDP 2012 (ngang giá sức mua): 15.684 tỷ USD
Tăng trưởng GDP năm 2012: 2,2%
GDP bình quân 2012: 49.965 USD

Nhờ gói nới lỏng tiền tệ trị giá 85 tỷ USD mỗi tháng (QE3) mà Cục Dự trữ liên bang Mỹ tung ra từ tháng 9 năm ngoái, kinh tế Mỹ gần đây đã có nhiều dấu hiệu tích cực. GDP quý I tăng 1,8%, số việc làm được tạo mới trong tháng 6 tăng vượt dự đoán và tỷ lệ thất nghiệp hiện thấp nhất 4 năm. World Bank cũng nâng dự báo tăng trưởng của Mỹ lên 2% năm nay, cao hơn so với 1,9% hồi tháng 1.

 

2. Trung Quốc

GDP 2012 (ngang giá sức mua): 12.170 tỷ USD
Tăng trưởng GDP năm 2012: 7,8%
GDP bình quân 2012: 6.091 USD

Lãnh đạo mới của Trung Quốc đã tuyên bố chấp nhận tăng trưởng thấp để tái cân bằng nền kinh tế. Nước này đang chuyển từ tăng trưởng dựa vào đầu tư, xây dựng, công nghiệp nặng và xuất khẩu sang dựa vào tiêu dùng. GDP quý II của Trung Quốc tăng chậm quý thứ hai liên tiếp. Tháng trước, World Bank cũng hạ triển vọng tăng trưởng của Trung Quốc từ 8,4% xuống 7,7%.

 

3. Ấn Độ

GDP 2012 (ngang giá sức mua): 4.793 tỷ USD
Tăng trưởng GDP năm 2012: 3,2%
GDP bình quân 2012: 1.489 USD

Ấn Độ là một trong 5 quốc gia thuộc nhóm các nền kinh tế mới nổi (BRICS). Tuy vậy, sự sùng bái vàng của người dân đã khiến đồng rupee nước này mất giá 10% mỗi năm suốt hai thập kỷ qua, thâm hụt tài khoản vãng lai gấp đôi mức an toàn và kinh tế ngày càng tăng trưởng chậm.  Ấn Độ cũng bị World Bank hạ dự báo tăng trưởng xuống 5,7%, từ 6,1% trước đó.

 

4. Nhật Bản

GDP 2012 (ngang giá sức mua): 4.490 tỷ USD
Tăng trưởng GDP năm 2012: 1,9%
GDP bình quân 2012: 46.720 USD

Sau cuộc họp chính sách tuần trước, Ngân hàng trung ương Nhật Bản nhận định kinh tế nước này đang hồi phục đúng hướng. Chính sách nới lỏng tiền tệ của Thủ tướng Shinzo Abe đã giúp tín dụng tháng 6 của nước này tăng mạnh nhất 4 năm. Nhật cũng thoát khỏi đợt khủng hoảng cuối năm 2012, khi GDP quý I tăng 4,1% so với cùng kỳ.

  Kinh tế Việt Nam lớn thứ 42 thế giới

 

5. Nga

GDP 2012 (ngang giá sức mua): 3.380 tỷ USD
Tăng trưởng GDP năm 2012: 3,4%
GDP bình quân 2012: 14.037 USD

Nga đang tăng trưởng với tốc độ chậm nhất kể từ 2009 do khủng hoảng châu Âu kìm hãm xuất khẩu. GDP của Nga được dự đoán chỉ tăng 2,4% năm nay, theo Bộ Kinh tế, giảm mạnh so với số liệu ước tính trước đó là 3,6%. Tháng trước, Tổng thống Nga Vladimir Putin đã công bố kế hoạch chi 14 tỷ USD để hồi sinh nền kinh tế nước này.

 

6. Đức

GDP 2012 (ngang giá sức mua): 3.307 tỷ USD
Tăng trưởng GDP năm 2012: 0,7%
GDP bình quân 2012: 41.514 USD

Tăng trưởng GDP tại quốc gia đầu tàu khu vực đồng euro đã chậm lại đáng kể những năm gần đây, từ 4,2% năm 2010 xuống còn 0,7% năm ngoái. Nhu cầu trong nước năm 2013 được dự đoán vẫn vững, nhờ lạm phát và lãi suất thấp, trong khi lương tăng lên. Tuy nhiên, rủi ro lớn nhất đối với nước này lại là sự tăng trưởng trì trệ của các đối tác thương mại trong eurozone và Trung Quốc.

 

7. Brazil

GDP 2012 (ngang giá sức mua): 2.365 tỷ USD
Tăng trưởng GDP năm 2012: 0,9%
GDP bình quân 2012: 11.340 USD

Như các nước BRICS khác, đà tăng trưởng kinh tế của Brazil cũng bắt đầu chậm lại những năm gần đây. Cuối tháng trước, ngân hàng trung ương nước này đã nâng dự báo lạm phát năm nay lên 6%, từ 5,7% trước đó, do giá cả liên tục leo thang. Đồng thời hạ triển vọng tăng trưởng từ 3,1% xuống 2,7%.

 

8. Pháp

GDP 2012 (ngang giá sức mua): 2.354 tỷ USD
Tăng trưởng GDP năm 2012: 0%
GDP bình quân 2012: 39.772 USD

Nền kinh tế lớn thứ hai eurozone đang ngày càng chìm sâu vào suy thoái khi tăng trưởng âm 0,2% trong quý I do cả đầu tư và xuất khẩu đều yếu. Trước đó, Bộ trưởng Tài chính nước này còn hy vọng họ có thể tăng trưởng 0,1% năm nay.

 

9. Anh

GDP 2012 (ngang giá sức mua): 2.264 tỷ USD
Tăng trưởng GDP năm 2012: 0,3%
GDP bình quân 2012: 38.514 USD

Đầu năm nay, nợ công Anh đã chạm mốc 73,8% GDP, khiến xếp hạng tín nhiệm “vàng” Aaa cũng bị Moody’s hạ xuống một bậc. Đầu tháng này, tân thống đốc Anh – Mark Carney đã bắt đầu nhiệm kỳ mới với nhiệm vụ vừa kiềm chế lạm phát vừa thúc đẩy tăng trưởng tín dụng, trong thời kỳ thắt lưng buộc bụng.

 

10. Mexico

GDP 2012 (ngang giá sức mua): 2.015 tỷ USD
Tăng trưởng GDP năm 2012: 3,9%
GDP bình quân 2012: 9.742 USD

Quốc gia Nam Mỹ đã tăng trưởng âm tới 6% năm 2009, do tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu. Tuy vậy, những năm gần đây, Mexico phát triển tương đối ổn định với 3,9% trong cả 2011 và 2012.

 

11. Italy

GDP 2012 (ngang giá sức mua): 1.980 tỷ USD
Tăng trưởng GDP năm 2012: -2,4%
GDP bình quân 2012: 33.049 USD

Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đã hai lần cắt giảm dự báo tăng trưởng của Italy trong tháng 5 do nhu cầu nội địa yếu, khiến cuộc suy thoái tồi tệ nhất hai thập kỷ qua có nguy cơ kéo dài. Theo OECD, GDP Italy sẽ tiếp tục giảm 1,8% năm nay.

 

12. Hàn Quốc

GDP 2012 (ngang giá sức mua): 1.536 tỷ USD
Tăng trưởng GDP năm 2012: 2%
GDP bình quân 2012: 22.590 USD

Nền kinh tế lớn thứ 4 châu Á đã tăng trưởng mạnh nhất 1 năm trong quý I vừa qua, dù vẫn thấp hơn dự đoán. Việc này càng củng cố Hàn Quốc duy trì chính sách nới lỏng tiền tệ.

 

13. Canada

GDP 2012 (ngang giá sức mua): 1.489 tỷ USD
Tăng trưởng GDP năm 2012: 1,7%
GDP bình quân 2012: 52.219 USD

Kinh tế quốc gia Bắc Mỹ đã tăng trưởng chậm dần trong những năm qua, từ 3,2% năm 2010 xuống 2,5% năm 2011 và 1,7% năm ngoái.

 

14. Tây Ban Nha

GDP 2012 (ngang giá sức mua): 1.484 tỷ USD
Tăng trưởng GDP năm 2012: -1,4%
GDP bình quân 2012: 29.195 USD

Tây Ban Nha là một trong năm quốc gia tại khu vực đồng euro phải xin cứu trợ tài chính, cùng Hy Lạp, Bồ Đào Nha, Ireland và Síp. Tỷ lệ thất nghiệp ở đây cũng đang ở mức cao kỷ lục là gần 27%.

 

15. Thổ Nhĩ Kỳ

GDP 2012 (ngang giá sức mua): 1.306 tỷ USD
Tăng trưởng GDP năm 2012: 2,2%
GDP bình quân 2012: 10.666 USD

Thổ Nhĩ Kỳ cũng tăng trưởng âm năm 2009 do tác động của khủng hoảng tài chính. Dù sau đó, nước này tăng trưởng rất ấn tượng với 9,2% năm 2010, tốc độ này đã dần thụt lùi và chỉ còn 2,2% năm ngoái.

 

16. Indonesia

GDP 2012 (ngang giá sức mua): 1.223 tỷ USD
Tăng trưởng GDP năm 2012: 6,2%
GDP bình quân 2012: 3.557 USD

Indonesia là nền kinh tế lớn nhất Đông Nam Á và đã liên tục tăng trưởng hơn 6% trong ba năm qua. McKinsey cũng dự báo nước này sẽ là nền kinh tế lớn thứ 7 thế giới năm 2030.

 

17. Australia

GDP 2012 (ngang giá sức mua): 1.008 USD
Tăng trưởng GDP năm 2012: 3,4%
GDP bình quân 2012: 67.036 USD

Australia không chịu ảnh hưởng lớn từ cuộc khủng hoảng tài chính 2008. Thậm chí, GDP nước này còn liên tục tăng trong 4 năm gần đây, từ 1,6% năm 2009 lên 2,4% năm ngoái.

 

 

18. Ba Lan

GDP 2012 (ngang giá sức mua): 844 tỷ USD
Tăng trưởng GDP năm 2012: 1,9%
GDP bình quân 2012: 12.708 USD

Trong báo cáo nhận định hồi tháng 6 về các quốc gia Trung và Đông Âu, World Bank cho rằng Ba Lan sẽ tăng trưởng với tốc độ chậm hơn, khoảng 1% năm nay. Tuy nhiên, đó vẫn là số liệu rất khả quan so với phần lớn các nước trong khu vực.

19. Hà Lan

GDP 2012 (ngang giá sức mua): 719 tỷ USD
Tăng trưởng GDP năm 2012: -1%
GDP bình quân 2012: 46.054 USD

Kinh tế Hà Lan đã phục hồi năm 2010 sau khủng hoảng toàn cầu. Tuy nhiên, từ đó, GDP nước này lại ngày càng sa sút, từ tăng 1,6% năm 2010 đến giảm 1% năm ngoái.


Ấn Độ,Vay vốn ngân hàng Ấn Độ,Siêu chu kỳ kinh tế Ấn Độ,Sư Tử Trắng Ấn Độ,bí ngô khổng lồ Ấn Độ, my le Ấn Độ,Nợ ấu Ấn Độ, xa lu Ấn Độ,sang chiết Ấn Độ,bot giat gia Ấn Độ,Tín dụng Anh,Vay vốn ngân hàng Anh,Siêu chu kỳ kinh tế Anh,Sư Tử Trắng Anh,bí ngô khổng lồ Anh, my le Anh,Nợ ấu Anh, xa lu Anh,sang chiết Anh,bot giat gia Anh,Tín dụng Australia,Vay vốn ngân hàng Australia,Siêu chu kỳ kinh tế Australia,Sư Tử Trắng Australia,bí ngô khổng lồ Australia, my le Australia,Nợ ấu Australia, xa lu Australia,sang chiết Australia,bot giat gia Australia,Tín dụng Ba Lan,Vay vốn ngân hàng Ba Lan,Siêu chu kỳ kinh tế Ba Lan,Sư Tử Trắng Ba Lan,bí ngô khổng lồ Ba Lan, my le Ba Lan,Nợ ấu Ba Lan, xa lu Ba Lan,sang chiết Ba Lan,bot giat gia Ba Lan,Tín dụng Brazil,Vay vốn ngân hàng Brazil,Siêu chu kỳ kinh tế Brazil,Sư Tử Trắng Brazil,bí ngô khổng lồ Brazil, my le Brazil,Nợ ấu Brazil, xa lu Brazil,sang chiết Brazil,bot giat gia Brazil,Tín dụng Canada,Vay vốn ngân hàng Canada,Siêu chu kỳ kinh tế Canada,Sư Tử Trắng Canada,bí ngô khổng lồ Canada, my le Canada,Nợ ấu Canada, xa lu Canada,sang chiết Canada,bot giat gia Canada,Tín dụng Hà Lan,Vay vốn ngân hàng Hà Lan,Siêu chu kỳ kinh tế Hà Lan,Sư Tử Trắng Hà Lan,bí ngô khổng lồ Hà Lan, my le Hà Lan,Nợ ấu Hà Lan, xa lu Hà Lan,sang chiết Hà Lan,bot giat gia Hà Lan,Tín dụng Hàn Quốc,Vay vốn ngân hàng Hàn Quốc,Siêu chu kỳ kinh tế Hàn Quốc,Sư Tử Trắng Hàn Quốc,bí ngô khổng lồ Hàn Quốc, my le Hàn Quốc,Nợ ấu Hàn Quốc, xa lu Hàn Quốc,sang chiết Hàn Quốc,bot giat gia Hàn Quốc,Tín dụng Indonesia,Vay vốn ngân hàng Indonesia,Siêu chu kỳ kinh tế Indonesia,Sư Tử Trắng Indonesia,bí ngô khổng lồ Indonesia, my le Indonesia,Nợ ấu Indonesia, xa lu Indonesia,sang chiết Indonesia,bot giat gia Indonesia,Tín dụng Italy,Vay vốn ngân hàng Italy,Siêu chu kỳ kinh tế Italy,Sư Tử Trắng Italy,bí ngô khổng lồ Italy, my le Italy,Nợ ấu Italy, xa lu Italy,sang chiết Italy,bot giat gia Italy,Tín dụng Mexico,Vay vốn ngân hàng Mexico,Siêu chu kỳ kinh tế Mexico,Sư Tử Trắng Mexico,bí ngô khổng lồ Mexico, my le Mexico,Nợ ấu Mexico, xa lu Mexico,sang chiết Mexico,bot giat gia Mexico,Tín dụng Mỹ,Vay vốn ngân hàng Mỹ,Siêu chu kỳ kinh tế Mỹ,Sư Tử Trắng Mỹ,bí ngô khổng lồ Mỹ, my le Mỹ,Nợ ấu Mỹ, xa lu Mỹ,sang chiết Mỹ,bot giat gia Mỹ,Tín dụng nền kinh tế lớn nhất thế giới,Vay vốn ngân hàng nền kinh tế lớn nhất thế giới,Siêu chu kỳ kinh tế nền kinh tế lớn nhất thế giới,Sư Tử Trắng nền kinh tế lớn nhất thế giới,bí ngô khổng lồ nền kinh tế lớn nhất thế giới, my le nền kinh tế lớn nhất thế giới,Nợ ấu nền kinh tế lớn nhất thế giới, xa lu nền kinh tế lớn nhất thế giới,sang chiết nền kinh tế lớn nhất thế giới,bot giat gia nền kinh tế lớn nhất thế giới,Tín dụng Nga,Vay vốn ngân hàng Nga,Siêu chu kỳ kinh tế Nga,Sư Tử Trắng Nga,bí ngô khổng lồ Nga, my le Nga,Nợ ấu Nga, xa lu Nga,sang chiết Nga,bot giat gia Nga,Tín dụng Nhật Bản,Vay vốn ngân hàng Nhật Bản,Siêu chu kỳ kinh tế Nhật Bản,Sư Tử Trắng Nhật Bản,bí ngô khổng lồ Nhật Bản, my le Nhật Bản,Nợ ấu Nhật Bản, xa lu Nhật Bản,sang chiết Nhật Bản,bot giat gia Nhật Bản,Tín dụng Pháp,Vay vốn ngân hàng Pháp,Siêu chu kỳ kinh tế Pháp,Sư Tử Trắng Pháp,bí ngô khổng lồ Pháp, my le Pháp,Nợ ấu Pháp, xa lu Pháp,sang chiết Pháp,bot giat gia Pháp,Tín dụng Tây Ban Nha,Vay vốn ngân hàng Tây Ban Nha,Siêu chu kỳ kinh tế Tây Ban Nha,Sư Tử Trắng Tây Ban Nha,bí ngô khổng lồ Tây Ban Nha, my le Tây Ban Nha,Nợ ấu Tây Ban Nha, xa lu Tây Ban Nha,sang chiết Tây Ban Nha,bot giat gia Tây Ban Nha,Tín dụng Thổ Nhĩ Kỳ,Vay vốn ngân hàng Thổ Nhĩ Kỳ,Siêu chu kỳ kinh tế Thổ Nhĩ Kỳ,Sư Tử Trắng Thổ Nhĩ Kỳ,bí ngô khổng lồ Thổ Nhĩ Kỳ, my le Thổ Nhĩ Kỳ,Nợ ấu Thổ Nhĩ Kỳ, xa lu Thổ Nhĩ Kỳ,sang chiết Thổ Nhĩ Kỳ,bot giat gia Thổ Nhĩ Kỳ,Tín dụng Trung Quốc,Vay vốn ngân hàng Trung Quốc,Siêu chu kỳ kinh tế Trung Quốc,Sư Tử Trắng Trung Quốc,bí ngô khổng lồ Trung Quốc, my le Trung Quốc,Nợ ấu Trung Quốc, xa lu Trung Quốc,sang chiết Trung Quốc,bot giat gia Trung Quốc,Tín dụng World Bank,Vay vốn ngân hàng World Bank,Siêu chu kỳ kinh tế World Bank,Sư Tử Trắng World Bank,bí ngô khổng lồ World Bank, my le World Bank,Nợ ấu World Bank, xa lu World Bank,sang chiết World Bank,bot giat gia World Bank,Tín dụng Đức,Vay vốn ngân hàng Đức,Siêu chu kỳ kinh tế Đức,Sư Tử Trắng Đức,bí ngô khổng lồ Đức, my le Đức,Nợ ấu Đức, xa lu Đức,sang chiết Đức,bot giat gia Đức,Tín dụng